Van bướm DN50 hay van bướm 50A là kích cỡ van được sử dụng phổ biến nhất. Với thiết kế nhỏ gọn cùng trọng lượng nhẹ phù hợp với đường ống thông dụng trong sinh hoạt và công nghiệp ngày nay.
Tại bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết về dòng van bướm DN50 này như đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách lắp đặt và sử dụng chúng như thế nào đúng chuẩn kỹ thuật nhất. Xin mời các bạn cùng tham khảo nhé.
Van bướm DN50 là gì

Van bướm DN50 lắp đặt cho đường ống có kích thước phi 60mm, đây là đường ống có kích thước trung bình rất được ưa chuộng sử dụng. Với khả năng điều tiết, điều hướng chuẩn xác dòng chảy lưu chất trong đường ống thông qua việc đóng hoặc mở đĩa van các góc 1/4 rất linh hoạt.
Đĩa van cánh bướm được thiết kế hợp với thân van tạo thành một vách ngăn chắc chắn ngăn cản nhanh chóng lưu chất theo sự điều khiển. Bộ phận điều khiển dòng van cánh bướm DN50 này cực kì đa dạng, có thể sử dụng sức người để kích hoạt van như tay quay hoặc tay gạt.
Hoặc trong các hệ thống tự động hóa yêu cầu cường độ làm việc chính xác, liên tục và ổn định thì chúng ta có thể thay thế nhanh chóng bằng bộ điều khiển khí nén dùng khí nén an toàn hoặc điều khiển điện cung cấp nguồn điện thông dụng 24VDC, 110VDC hay 220VDC.
Phụ kiện van bướm đi kèm theo như ty van hoặc trục van hoặc trong các dạng van điều khiển tự động hóa có thể là tay quay để phòng các trường hợp nguồn điện cung cấp bị ngắt đột ngột quá trình đóng – mở chưa hoàn thành có thể sử dụng tạm thời, tối ưu thời gian và không làm gián đoạn sự làm việc.
Hiện nay van bướm DN50 được sẵn hàng nhiều tại kho XNK HT, được nhập khẩu trực tiếp từ Hàn Quốc, Malaysia, Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc,… với nhiều thương hiệu nổi tiếng như Samwoo, AUT, AMG, Kitz, ARV…có giá thành vô cùng ưu đãi, cực kì hấp dẫn.
Xem thêm: van bướm JMV.
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của van bướm DN50
Để tiếp tục bài viết và hiểu sâu rõ hơn về dòng sản phẩm van bướm DN50 này thì chúng tôi sẽ phân tích các bộ phận cấu tạo cùng cách butterfly valve hoạt động như thế nào trong hệ thống đường ống nhé.
Cấu tạo của van bướm DN50

Không có sự khác biệt về các thành phần cấu tạo như van bướm thông thường và được gia công với kích cỡ DN50, van cánh bướm DN50 bao gồm các bộ phận chính như thân van, đĩa van cùng trục tròn, bộ điều khiển và phần gioăng làm kín. Thông tin chi tiết về từng bộ phận như sau:
1.Thân van:
- Chất liệu cấu tạo: gang phủ sơn EPOXY, thép WCB, Inox 304, 316,…
- Chức năng: là ”xương sống” chứa đựng tất cả các bộ phận, nơi kết nối với đường ống và cho phép lưu chất chảy qua theo 2 chiều hướng tự do.
2. Trục van
- Chất liệu cấu tạo: thép không gỉ, hợp kim.
- Chức năng: kết nối đĩa van bướm với bộ điều khiển van, tham gia vào quá trình hoạt động xoay các góc 1/4 điều tiết, đóng – mở lưu chất.
3. Đĩa van bướm DN50
- Chất liệu cấu tạo: thép không gỉ hoặc gang được bọc EPDM.
- Chức năng: có vai trò quyết định trực tiếp việc đóng – mở và điều tiết lưu chất nhờ nhận các tín hiệu từ bộ điều khiển.
4. Bộ điều khiển – truyền động
- Chất liệu cấu tạo: bằng gang, thép đối với các dòng van cơ năng, hộp số bảo vệ bằng hợp kim, inox đối với van bướm tự động.
- Chức năng: là cơ quan đầu não của sản phẩm van cánh bướm DN50, có chức năng tiếp nhận các nguồn cung cấp từ bên ngoài để điều khiển van hoạt động.
5. Gioăng làm kín
- Chất liệu cấu tạo: được sản xuất bằng nhựa dẻo hoặc cao su chịu nhiệt như EPDM, PTFE, NBR…
- Chức năng: tạo độ kín khít giữa các bộ phận, chi tiết, bên cạnh đó còn giảm sự mài mòn, tiếng ồn lớn khi van hoạt động.
Nguyên lý làm việc của van cánh bướm DN50

Tương tự như các dòng van thông thường, van bướm DN50 với sự thiết kế dạng cánh bướm với đĩa van tròn được gắn vào trục tròn tiếp nhận các sự điều khiển trực tiếp từ bộ truyền động lắp đặt trên đầu van. Không phân biệt được điều khiển bằng sức người hay tự động bằng khí nén hay điện thông dụng, đĩa van bướm có khả năng xoay nhiều góc độ khác nhau <90º hoặc đóng – mở hoàn toàn tùy theo nhu cầu sử dụng.
- Trạng thái van cánh bướm DN50 đóng hoàn toàn thì phần đĩa van hợp với thân van tạo thành góc 90 độ, ngăn chặn hoàn toàn lưu chất và chịu mức áp suất lớn nhất.
- Trạng thái van mở hoàn toàn thì phần đĩa van được nằm song song với đường ống, lưu chất được đi qua tự do, tuy nhiên thì vẫn bị cản lại một lượng nhỏ lưu chất do đĩa van này nằm chìm hoàn toàn trong chất lỏng.
- Trạng thái mở các góc <90: đây là lúc van bướm DN50 được điều khiển để điều tiết lưu chất, tuy nhiên không nên mở trong thời gian dài bởi áp suất lớn từ dòng chảy có thể làm cong vẹo, biến dạng đĩa van và không đảm bảo được độ kín hoàn toàn khi van đóng.
Các loại van bướm DN50 tiêu biểu
Để đáp ứng được sự đa dạng môi trường lưu chất và hoạt động ổn định trong thời gian lâu dài thì nhà sản xuất van đã chế tạo van bướm DN50 với các chất liệu bền bỉ và thông dụng như gang, thép hoặc nhựa, inox. Đối với từng dạng sẽ có những ưu nhược điểm riêng biệt thích hợp với các môi trường khác nhau. Cụ thể như sau:
Van bướm DN50 gang

Ưu điểm:
- Van bướm gang DN50 có giá thành rẻ, tiết kiệm chi phí đầu tư.
- Gang an toàn, dễ đúc, không độc hại, không biến đổi chất ở nhiệt độ cao.
- Cứng chắc, chịu được các tác động vật lý, hóa học.
- Sơn phủ Epoxy màu xanh toàn bộ bề mặt van cánh bướm DN50 tạo khả năng chống oxi hóa và độ bóng mịn thẩm mỹ cho van.
Nhược điểm:
- Van bướm DN50 dễ vỡ ở áp lực cao.
- Sơn dễ bị trầy xước hoặc bong tróc nếu bị va chậm va đập mạnh.
- Không nên sử dụng trong môi trường lưu chất có nồng độ hóa chất ăn mòn mạnh.
Có thể bạn cần tìm: van bướm gang
Van bướm DN50 inox

Ưu điểm:
- Trắng sáng đẹp mắt, bề mặt không bám bẩn, bụi, có độ vệ sinh cao.
- Có độ cứng chắc nhất, bền bỉ và chịu nhiệt độ cao trong thời gian dài.
- Khả năng chống ăn mòn, chống chịu oxi hóa, han gỉ và mài mòn được đánh giá cao nhất.
- Được ưa chuộng và tin cậy sử dụng trong các môi trường yêu cầu có độ vệ sinh cao.
- Tuổi thọ làm việc cực kì lâu dài.
Nhược điểm:
- Van bướm DN50 bằng inox có giá thành cao hơn so với các chất liệu còn lại.
Van cánh bướm thép DN50

Ưu điểm:
- Chịu nhiệt độ cao cực kì tốt.
- Có màu trắng đẹp và bề mặt trơn nhẵn có độ ma sát thấp.
- Thép WCB có độ cứng tốt, chịu kéo, tính đúc cao.
- Khả năng chống oxi hóa ở mức tạm ổn.
Nhược điểm:
- Thép dẫn nhiệt và điện.
- Cần cân nhắc khi sử dụng với những chất lỏng có độ ăn mòn cao như hóa chất hoặc axit, nước muối,…
Van 2 chiều cánh bướm DN50 bằng nhựa

Ưu điểm:
- Thông dụng và có giá thành rẻ nhất.
- Có trọng lượng nhẹ.
- Không phản ứng hóa học với các hóa chất.
- Thường được ưu tiên sử dụng trong các hệ thống đường ống dẫn nước thông thường.
Nhược điểm:
- Không phù hợp với hệ thống có nhiệt độ cao >70ºC.
- Dễ bị biến dạng khi có áp suất quá lớn.
Butterfly Valve DN50 tay gạt
Ưu điểm:
- Điều khiển van đơn giản, không yêu cầu người vận hành có trình độ kỹ thuật hay kỹ năng cao.
- Quá trình hoạt động của van bướm DN50 tay gạt diễn ra nhanh chóng.
Nhược điểm:
- Bộ điều khiển tay gạt có thể bị rỉ sét nếu như làm việc ngoài trời tiếp xúc trực tiếp với nắng mưa gây ra hiện tượng kẹt, tắc khó khăn khi vận hành.
Van bướm tay quay DN50

Ưu điểm:
- Cách điều khiển của van bướm tay quay cực kì đơn giản.
- Không tốn quá nhiều sức người nhờ bộ hộp số trợ lực.
Nhược điểm:
- quá trình đóng – mở và điều tiết của van bướm DN50 tay quay diễn ra chậm hơn so với dòng van bướm DN50 tay gạt.
Van bướm DN50 điều khiển điện
Ưu điểm:
- Van bướm DN50 điều khiển điện sử dụng nguồn cung cấp thông dụng 24VDC, 220VDC hoặc 360VDC.
- Tiếp nhận và phản hồi nhanh chóng trong vòng 15-30s.
- Van cánh bướm DN50 điện có khả năng điều tiết chính xác theo nhiều góc mở khác nhau.
- Bộ điều khiển điện được bảo vệ an toàn, chống thấm nước, rỉ sét và có thể làm việc ngoài trời có che chắn.
Nhược điểm:
- Không lắp đặt vào các khu vực có cảnh báo nguy hiểm cháy nổ mức độ cao, nhiệt độ trung bình cao.
- Có giá thành cao hơn so với dạng van tay quay và tay gạt.
Van cánh bướm điều khiển khí nén DN50

Ưu điểm:
- Quá trình tiếp nhận và phản hồi diễn ra nhanh chóng, chỉ mất từ 5 – 10s sau khi cấp khí nén.
- Van bướm DN50 điều khiển bằng khí nén sử dụng nguồn cung cấp khí an toàn, sạch sẽ phù hợp với những hệ thống vi sinh, vệ sinh nghiêm ngặt.
- Van bướm điều khiển khí nén được tin tưởng lắp đặt vào các hệ thống, ứng dụng có tính chất khắc nghiệt, nguy hiểm không phù hợp với việc trực tiếp điều khiển từ con người.
Nhược điểm:
- Van bướm DN50 điều khiển khí nén có chi phí đầu tư và sửa chữa lớn.
- Quá trình bảo dưỡng, thay thế diễn ra lâu và cần có sự can thiệp từ người có trình độ kỹ thuật.
Ứng dụng thực tế của van bướm DN50

Ở trên chúng tôi đã giới thiệu tới các bạn kĩ càng từng ưu nhược điểm của từng dạng của van bướm DN50 này, với sự thiết kế đa dạng cùng thế mạnh riêng của mình thì hiện nay dòng sản phẩm này được sử dụng vô cùng phổ biến và hỗ trợ quá trình vận hành hệ thống đường ống được đơn giản và hiệu quả hơn. Có thể kể tới một vài ứng dụng tiêu biểu như:
- Van bướm DN50 được lắp đặt và sử dụng trong các môi trường nước sạch, nước đã qua xử lý, nước thải,…
- Trong các hệ thống đường ống dẫn truyền lưu chất có tính oxi hóa cao như dầu khí, hoá chất, xăng, bazo,…
- Hoặc van bướm DN50 inox có mặt tại hầu hết các hệ thống khí nén, hơi nóng, khí nóng,..để điều tiết và kiểm soát được tốt hơn, ngăn chặn kịp thời được những trục trặc nhanh chóng.
- Không thể thiết được trong ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm, dược phẩm, may mặc,…
- Và còn vô số hệ thống đường ống trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực lắp đặt và sử dụng dòng van 2 chiều dạng cánh bướm DN50 này.
Hướng dẫn lắp đặt van bướm DN50 chuẩn xác nhất

Van bướm DN50 được kết nối đơn giản và nhanh chóng vào đường ống thông qua nhiều dạng như mặt bích, Wafer hay Lug. Đem tới một sự liên kết ổn định và dài lâu, linh hoạt khi cần tháo dỡ và không làm ảnh hưởng tới đường ống nối, có thể tái sử dụng dễ dàng.
Tuy vậy để giúp người sử dụng có thể lắp đặt một cách chính xác nhất đảm bảo được các tiêu chí kỹ thuật do nhà sản xuất van yêu cầu thì các chuyên viên kỹ thuật của XNK HT Việt Nam xin được cung cấp đến một số bước để tham khảo như sau:
Bước 1: Cần chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ và phụ kiện cần thiết cho việc lắp đặt van bướm DN50, xác định và lựa chọn vị trí thích hợp, đo cắt đường ống bằng với kích thước định danh của sản phẩm.
Bước 2: Tiến hành vệ sinh vị trí lắp đặt cùng với đó là kiểm tra tổng quát van, tránh việc van bị trục trặc, hư hỏng, cần được đổi trả hoặc khắc phục trước khi đưa vào hệ thống. Đưa van về vị trí đóng 90%.
Bước 3: Đưa mặt bích của van cánh bướm DN50 và mặt bích trên đường ống căn chỉnh cho cân đối nhất, dùng một số bulong để cố định tạm thời chúng. Sau đó nên tháo van bướm DN50 này ra khỏi đường ống để bắt đầu hàn điểm, tránh nhiệt độ cao từ việc này làm hỏng gioăng.
Bước 4: Sau khi đã nguội mối nối thì có thể đưa van trở lại và thực hiện bước luồn các bulong qua các lỗ tròn. Lưu ý nên chèn gioăng vào giữa 2 mặt bích tại 2 đầu ống tạo độ kín đáo nhất và chống rò rỉ lưu chất.
Bước 5: Điều khiển thử bộ tay quay hoặc tay gạt để thử sự hoạt động của đĩa van có bị kẹt hay vướng gì không. Sau đó cho lưu chất được di chuyển qua vị trí lắp đặt van trên đường ống, đánh giá chất lượng và hiệu quả làm việc của van bướm DN50 xem có rò rỉ hay đóng mở đã chính xác hay chưa, độ kín đã đảm bảo khi van đóng hoàn toàn hay chưa?
Đơn vị phân phối chính hãng van bướm DN50 tại Hà Nội
Công ty TNHH TM & XNK HT Việt Nam tự tin là đơn vị nhập khẩu và phân phối các dòng sản phẩm van bướm tại Việt Nam với giá thành tốt nhất, trong đó với kích cỡ DN50 đang được lựa chọn sử dụng nhiều nhất.

Luôn chú trọng chất lượng sản phẩm, chúng tôi tỉ mỉ và chỉn chu trong từng công đoạn, van bướm DN50 đều được dám tem đầy đủ về nguồn gốc xuất xứ và được vận chuyển nhanh chóng tới tận công trình sau khi hoàn tất các thủ tục. Để đảm bảo được sự an tâm của quý khách hàng trong quá trình sử dụng chúng tôi còn cung cấp chế độ bảo hành lên tới 12-18 tháng hoặc đổi trả nếu như hàng hóa không đúng như yêu cầu.
Liên hệ với chúng tôi qua số Hotline để đội ngũ nhân viên tư vấn có nhiều năm kinh nghiệm sẽ hỗ trợ giải đáp tất cả những câu hỏi thắc mắc về sản phẩm cũng như báo giá chính xác van bướm DN50 tại thời điểm các bạn quan tâm.












